4. Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân

Đăng ngày 29/06/2018

  1. Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân

(1). Trình tự thực hiện.

– Bước 1) Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

– Bước 2) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.

– Bước 3) Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

– Bước 4) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

– Bước 5) Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

(2). Cách thức thực hiện.

Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.

(3). Thành phần, số lượng hồ sơ.

  1. a) Thành phần hồ sơ gồm:

– Đơn đăng ký, cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo mẫu số 04a/ĐK kèm theo phụ lục số 01 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);

– GCN QSD đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng để thực hiện dự án đầu tư thì nộp toàn bộ hồ sơ liên quan đến thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất(Hợp đồng chuyển nhượng, Giấy chứng nhận, chứng từ chi trả tiền và các hồ sơ khác có liên quan);

– Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư hoặc văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Phòng Tài nguyên và Môi trường;

– Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (đối với các dự án phải thực hiện việc chấp hành bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường);

– Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất theo quy định.

– Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, kèm theo Bản vẽ mặt bằng chi tiết xây dựng của dự án và Biên bản cắm mốc tại thực địa (nếu có);

  1. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

(4). Thời hạn giải quyết.

– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

– Thời hạn giải quyết: Không quá 29 ngày (không kể thời gian thực hiện xác định giá đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

(5). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính. Hộ gia đình, cá nhân.

(6). Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.

– Cơ quan thực hiện thủ tục: Phòng Tài nguyên và Môi trường.

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

(7). Kết quả thực hiện thủ tục hành chính.

Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(8). Lệ phí. Không

(9). Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai.

– Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

– Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

(10). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất xin chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy định tại Điều 52 Luật Đất đai.

– Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai, Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

 (11). Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

– Luật Đất đai ngày 29/11/2013.

– Các Nghị định: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

– Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014; số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014; số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017. Của Bộ Tài chính số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014;

– Quyết định số 79/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký, cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An.