2. Thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

Đăng ngày 29/06/2018

  1. Thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

(Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư mà phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thủ tục này chỉ thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ có văn bản chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có Nghị quyết về việc chuyển mục đích sử dụng đất.)

(1). Trình tự thực hiện:

Bước 1. Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

  1. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có văn bản đề nghị các phòng, đơn vị và UBND cấp xã nơi có đất hoặc tổ chức họp để lấy ý kiến:
  2. a) Phòng Tài chính – Kế hoạch cho ý kiến các nội dung liên quan đến quy định của Luật Đầu tư về dự án và thẩm định năng lực tài chính;
  3. b) Phòng Quản lý Đô thị hoặc Phòng Công thương cho ý kiến về nội dung địa điểm, phạm vi ranh giới, diện tích khảo sát lập quy hoạch, sự phù hợp với quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn khác theo quy định;
  4. c) Các phòng, đơn vị khác có liên quan đến dự án (nếu cần thiết);
  5. d) UBND cấp xã cho ý kiến về hiện trạng sử dụng đất và sự phù hợp với nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
  6. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường, các phòng, đơn vị và UBND cấp xã nơi có đất có ý kiến bằng Văn bản và gửi về Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  7. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn xin ý kiến của các phòng, đơn vị và UBND cấp xã nơi có đất; Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý kiến, chủ trì tham mưu UBND cấp huyện:
  8. a) Có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư.
  9. b) Có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh đối với trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuêđất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụvới diện tích từ 0,5 ha trở lên.
  10. c) Có văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuêđất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư.
  11. d) Có văn bản và hồ sơ gửi Sở Xây dựng để xin ý kiến về địa điểm, phạm vi ranh giới, diện tích khảo sát lập quy hoạch, sự phù hợp với quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn khác theo quy định đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
  12. e) Trường hợp dự án không thuộc quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c và điểm d nêu trên thì Phòng Tài nguyên và Môi trường có Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định và chuyển cho hộ gia đình, cá nhân biết để thực hiện các bước tiếp theo.
  13. Trường hợp dự án thuộc quy định tại các Điểm a, điểm b, điểm c và điểm d Khoản 3 Điều này.
  14. a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của UBND cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện một trong những nội dung sau:

– Có văn bản báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để Bộ chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 ha đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên.

– Trình HĐND tỉnh thông qua đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

– Về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 hécta trở lên.

  1. b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Văn bản đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh có văn bản đối với nội dung quy định tại điểm a Khoản này.
  2. c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của UBND cấp huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan, có văn bản báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định.

  1. d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của UBND cấp huyện, Sở Xây dựng có văn bản trả lời UBND cấp huyện hoặc tham mưu UBND tỉnh theo quy định về chuyên ngành xây dựng.
  2. e) Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan có thẩm quyền đối với dự án nêu tại Điểm a, điểm b, điểm c và điểm d nêu trên; Phòng Tài nguyên và Môi trường có Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định và chuyển cho hộ gia đình, cá nhân biết để thực hiện các bước tiếp theo Quy định này.

(2). Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

(3). Thành phần, số lượng hồ sơ:

  1. a) Thành phần hồ sơ gồm:

– Đơn xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích .

– Dự án đầu tư;

– Sơ đồ vị trí địa điểm hoặc trích lục địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất hoặc Giấy chứng nhận (nếu có).

  1. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

(4). Thời hạn giải quyết:

– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

– Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

(5). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

(6). Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tài nguyên và Môi trường.

– Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

(7). Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

– Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất.

(8). Lệ phí: Không quy định.

(9). Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai.

Đơn xin giao đất, Đơn xin thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

(10). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính.

  1. Kế hoạch sử dụng đất hàng/của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

(11). Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

– Luật Đất đai ngày 29/11/2013.

– Các Nghị định: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

– Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014; số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014; số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017. Của Bộ Tài chính số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014;

– Quyết định số 79/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký, cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An.